Free Essay

Yolo

In: Business and Management

Submitted By zerokids
Words 10368
Pages 42
BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ
Thủy sản Ngày 27 tháng 08 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG (HVG)
Phan Nguyễn Trung Hƣng Chuyên viên phân tích Email: hungpnt@fpts.com.vn Điện thoại: (84) – 8 6290 8686 – Ext: 7590

Giá hiện tại Giá mục tiêu Tăng/giảm Tỷ suất cổ tức

22.800 31.062 36,2% 8,77%

-15% Bán Giảm

0% Thêm

+15% Mua
Dài hạn

MUA

Diễn biến giá cổ phiếu HVG

Tóm tắt báo cáo
 Kết quả kinh doanh 6T/2013 khá khả quan với doanh thu đạt 5.129 tỷ đồng, tăng 43,7% so với cùng kỳ, chủ yếu do có sự bổ sung doanh thu từ Việt Thắng. Lợi nhuận trước thuế đạt 320 tỷ đồng, tăng mạnh 52,9% so với cùng kỳ. Dự báo cả năm 2013, doanh thu đạt 11.499 tỷ đồng (95,8% kế hoạch), tăng 49,6% so với 2012. Lợi nhuận trước thuế đạt 710,9 tỷ đồng, (88,9% kế hoạch), tăng 120,6% so với 2012.  Hùng Vƣơng là doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất cả nƣớc với giá trị xuất khẩu hợp nhất năm 2012 là 208,4 triệu USD. Sản phẩm của công ty là các loại cá tra chế biến đông lạnh, được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới, trong đó lớn nhất là Mỹ (chiếm 19%), Nga (16%), Tây Ban Nha (15%), Mexico (9%)... Công ty có năng lực chế biến (1.155 tấn nguyên liệu/ngày) và diện tích vùng nuôi (345,2 ha) lớn nhất cả nước.  Hùng Vƣơng tăng trƣởng xuất khẩu khá cao giai đoạn 2008-2012 với giá trị xuất khẩu tăng bình quân 9,88%/năm doanh thu thuần tăng bình quân 26,7%/năm. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế không cải thiện nhiều qua các năm và tỷ suất lợi nhuận sau thuế cũng đang giảm dần (từ 10% năm 2009 xuống còn khoảng 4% năm 2012), chủ yếu do sự suy giảm của tỷ suất lợi nhuận gộp và chi phí lãi vay tăng cao.  Sau năm 2012 gặp nhiều khó khăn, dự kiến kết quả kinh doanh của Hùng Vƣơng sẽ cải thiện dần từ năm 2013 khi giá trị xuất khẩu và doanh thu thuần tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao (dự báo tăng trưởng doanh thu thuần bình quân giai đoạn 2013-2020 là 17,3%/năm), lợi nhuận trước thuế cũng duy trì mức tăng trưởng bình quân 29,3% giai đoạn 2013-2020.

Thông tin giao dịch Giá cao nhất 52 tuần (đ/cp) Giá thấp nhấp 52 tuần (đ/cp) Số lượng CP niêm yết (triệu cp) Số lượng CP lưu hành (triệu cp) KLGD bình quân 3 tháng (cp/ngày) % sở hữu nước ngoài Vốn điều lệ (tỷ đồng) Vốn hóa thị trường (tỷ đồng)

27/08/2013 27.900 13.400 120 120 111.668 12,58% 1.200 2.709

Định giá EPS cơ bản P/E BV (đ/cp) P/B ROE ROA

2011 5.281 4,32 31.674 0,72 21,4% 7,2%

2012 3.320 6,87 27.473 0,83 12,2% 4,1%

2013F 4.200 5,43 20.448 1,12 21,6% 7,1% Tỷ lệ

Cổ đông lớn (17/07/2013)

Ông Dương Ngọc Minh Cty TNHH Quản lý quỹ SSI CTCP Hùng Vương Miền Tây CTCP CK Sài Gòn (SSI) Nguyễn Thị Triều Cổ đông khác

35,93% 14,68% 7,11% 4,90% 3,96% 33,42%

Khuyến nghị
Chúng tôi tiến hành định giá lần đầu cổ phiếu HVG theo phương pháp chiết khấu dòng tiền FCFF với giá mục tiêu là 31.062 đồng/cổ phiếu, cao hơn 36,2% so với thị giá ngày 27/08/2013, tương ứng P/E forward 2013 khoảng 7,4 lần. Do đó, chúng tôi

www.fpts.com.vn

Mã cổ phiếu: HVG khuyến nghị MUA đầu tư dài hạn đối với cổ phiếu HVG với kỳ vọng vào sự cải thiện dần của kết quả kinh doanh và dòng tiền trong tương lai của công ty. Rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh của Hùng Vương trong tương lai là các “rào cản thương mại” ở các thị trường xuất khẩu, điển hình là vụ kiện chống bán phá giá ở thị trường Mỹ được DOC công bố mức mức thuế cụ thể cho từng năm.
Chỉ tiêu Doanh thu (triệu đồng) LN thuần (triệu đồng) EPS (đồng) Cổ tức (đồng) Tăng trƣởng doanh thu (%) Tăng trƣởng LN gộp Tăng trƣởng LNTT Tăng trƣởng EPS (%) Tỷ suất lợi nhuận gộp ROE (%) ROA (%) P/E (x) P/B (x) Lãi cổ tức (%) 2012A 7.688.523 285.256 3.320 2.000 -2,6% -10,8% -36,6% -37,1% 14,1% 12,2% 4,1% 6,87 0,83 8,8% 2013E 11.498.710 632.678 4.200 2.000 49,6% 27,6% 120,6% 26,5% 12,0% 21,6% 7,1% 5,43 1,12 8,8% 2014F 14.608.867 697.636 4.505 2.000 27,0% 24,8% 9,7% 7,3% 11,8% 20,9% 6,7% 5,06 1,00 8,8% 2015F 17.077.965 913.477 5.895 2.000 16,9% 23,6% 31,7% 30,8% 12,5% 24,0% 7,9% 3,87 0,87 8,8% 2016F 19.561.305 1.138.808 7.576 3.000 14,5% 19,3% 24,7% 28,5% 13,0% 26,2% 9,2% 3,01 0,72 13,2%

Kết quả định giá theo phƣơng pháp FCFF
Cơ sở định giá Tăng trưởng bình quân từ 2013-2020 Tăng trưởng từ 2020 trở đi Rf: Lãi suất phi rủi ro β: Độ nhạy cổ phiếu với thị trường Rm-Rf: Mức bù rủi ro thị trường T: Thuế suất WACC bình quân 2013-2020 Giá trị nội tại Diễn giải 11,10% 3,00% 9,88% 0,92 11,63% 11,00% 15,11% 31.062

www.fpts.com.vn 2

Mã cổ phiếu: HVG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cơ cấu tổ chức – Sản phẩm

Nguồn: HVG

Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất cả nước, đạt 208,4 triệu USD năm 2012

Hùng Vương được thành lập vào năm 2003. Sau 10 năm không ngừng phát triển, đến nay Hùng Vương đã khẳng định được uy tín của mình trong nước; khu vực và trên toàn thế giới. Tính đến cuối Q2/2013, vốn chủ sở hữu đạt 2.335 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 8.145 tỷ đồng. Hùng Vương hiện là nhà chế biến xuất khẩu cá tra lớn nhất Việt Nam (nếu bao gồm cả phần giá trị xuất khẩu của Agifish) với giá trị xuất khẩu hợp nhất năm 2012 đạt 208,4 triệu USD. Sản phẩm chính của công ty là cá tra chế biến đông lạnh. Với việc hợp nhất Việt Thắng vào cả tập đoàn và sở hữu Hùng Vương Tây Nam trước đó, hoạt động kinh doanh của Hùng Vương còn bao gồm cả sản xuất thức ăn, chủ yếu là sản xuất thức ăn thủy sản cho cá tra.

Thị trƣờng tiêu thụ
Phần lớn sản phẩm cá tra chế biến của công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới. Trong đó, giá trị xuất khẩu tập trung cao nhất ở những thị trường lớn như Mỹ, Tây Ban Nha, Nga, Mexico, Úc… - Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của HVG (do lợi thế từ công ty con Agifish chỉ bị áp thuế CBPG thấp trong nhiều năm qua) với giá trị xuất khẩu năm 2012 là 39,38 triệu USD, giá bán ở thị trường Mỹ www.fpts.com.vn 3

Mã cổ phiếu: HVG cũng cao hơn hẳn các thị trường khác, bình quân đạt 3,41 USD/kg năm 2012. - Nga là thị trường có sản lượng xuất khẩu năm 2012 lớn nhất 16,52 nghìn tấn, nhưng giá trị xuất khẩu đứng sau Mỹ, đạt 33,72 triệu USD, do giá bán thấp, bình quân chỉ 2,04 USD/kg năm 2012. Đây là thị trường tiềm năng với nhu cầu nhập khẩu còn rất lớn. - Tây Ban Nha hiện là thị trường chủ lực của HVG trong khối EU. HVG xuất khẩu sang Tây Ban Nha chủ yếu thông qua công ty liên doanh Hùng Vương Mascato. Tuy nhiên, xuất khẩu của HVG sang EU trong năm 2012 và dự kiến 2013 vẫn còn khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2012 - Thị trường Úc dù sản lượng xuất khẩu chưa lớn nhưng giá xuất khẩu khá cao, bình quân năm 2012 là 3,25 USD/kg, do đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao. Thị trƣờng nội địa đang duy trì tăng trưởng rất cao bình quân 80,4%/năm từ 2009-2012, và chiếm khoảng 10,6% doanh thu bán cá của tập đoàn trong năm 2012. Thị trường trong nước không đòi hỏi chất lượng quá cao và ít tốn kém các chi phí vận chuyển. Đối với mảng sản xuất thức ăn, sản phẩm 100% được tiêu thụ nội địa. Trong năm 2012, sản phẩm của Hùng Vương Tây Nam tiêu thụ nội bộ chiếm 84,2%, bán ra bên ngoài 15,8%; sản phẩm của Việt Thắng tiêu thụ nội bộ 8,7%, bán ra bên ngoài 91,3%.

Thị trường xuất khẩu của HVG năm 2012

Nguồn: HVG, FPTS tổng hợp

Năng lực sản xuất
Năng lực chế biến cá tra lớn nhất cả nước 1.155 tấn nguyên liệu/ngày Tập đoàn Hùng Vương hiện là doanh nghiệp có năng lực chế biến cá tra lớn nhất cả nước với tổng công suất thiết kế đến hiện tại là 1.155 tấn nguyên liệu/ngày, bao gồm năng lực chế biến của Agifish là 315 tấn nguyên liệu/ngày và các công ty chế biến cá tra còn lại (Hùng Vương mẹ, CTCP Châu Âu, CTCP Châu Á, Hùng Vương – Vĩnh Long, Hùng Vương – Sađéc) là 840 tấn nguyên liệu/ngày. Trong năm 2012, trước tình hình tiêu thụ khó khăn, các nhà máy sản xuất cá tra của Hùng Vương chỉ vận hành khoảng 45% công suất thiết kế. Nhà máy thức ăn của Việt Thắng hiện có công suất thiết kế là 480.000 tấn sản phẩm/năm, là một trong những nhà máy sản xuất thức ăn cá tra lớn nhất cả nước. Năm 2012, nhà máy của Việt Thắng vận hành khoảng 77,1% so với công suất thiết kế tối đa.

Nguồn nguyên liệu
Một trong hai doanh nghiệp có diện tích vùng nuôi cá tra lớn nhất với 345,2 ha. Trong đó có 2 vùng nuôi ASC, 4 vùng nuôi GlobalGap và 1 vùng nuôi BAP. Hoạt động nuôi trồng: Nguồn nguyên liệu chính của công ty là cá tra nguyên liệu, được nuôi trồng rộng rãi ở các tỉnh dọc sông Tiền và sông Hậu như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre... Chi phí cá nguyên liệu thường chiếm khoảng 8590% giá thành sản phẩm của công ty. Hùng Vương hiện là một trong hai doanh nghiệp (cùng với Vĩnh Hoàn) đầu tư hoạt động nuôi trồng cá tra lớn nhất cả nước với tổng www.fpts.com.vn 4

Mã cổ phiếu: HVG diện tích nuôi trồng là 345,2 ha, sản lượng nuôi trồng đạt 78,3 nghìn tấn cá nguyên liệu, chỉ cung cấp khoảng 48,5% nhu cầu sản xuất Mật độ trong năm 2012. Điều này là do sản lượng cá tra cả nước dư thừa (nghìn trong năm 2012, nên Hùng Vương đã không đẩy mạnh hoạt động con/ha) nuôi trồng, mà tận dụng thu mua nguồn cá tra giá rẻ từ bên ngoài 564 để phục vụ xuất khẩu. Thực tế vùng nuôi hiện tại có thể đáp ứng tới 80% nhu cầu sản xuất của cả tập đoàn. Với yêu cầu chất lượng ngày càng cao của các thị trường xuất khẩu lớn (như Mỹ, EU), Hùng Vương đã đầu tư 2 vùng nuôi đạt chứng 1.015 nhận ASC với tổng diện tích hơn 70 ha, sản lượng hơn 30 nghìn tấn cá nguyên liệu/năm; 4 vùng nuôi đạt chứng nhận GlobalGap với 529 tổng sản lượng hơn 40 nghìn tấn cá nguyên liệu/năm và 1 vùng 535 nuôi đạt chứng nhận BAP.
293
Nguồn: HVG

Tổng hợp vùng nuôi cá tra của HVG Số ao CTCP Hùng Vương Agifish Hùng Vương - Sa Đec Hùng Vương - Miền Tây Hùng Vương Vĩnh Long Tập đoàn Hùng Vƣơng 109 109 9 50 2 279 Diện tích (ha) 156,2 120,7 8,7 58,3 1,3 345,2

284

Với tổng công suất sản xuất của Việt Thắng và Hùng Vương Tây Nam hơn 680.000 tấn thành phẩm/năm, trong khi tỷ lệ bán cho nội bộ cả năm 2012 chỉ khoảng 35%, có thể thấy vấn đề thức ăn cho vùng nuôi cá tra của toàn tập đoàn đáp ứng đủ 100% và dự trù cho cả sản lượng nuôi trồng tăng thêm trong tương lai. Sản xuất thức ăn cá tra: Hơn 50% chi phí nguyên liệu sản xuất thức ăn của Việt Thắng và Hùng Vương Tây Nam phải nhập khẩu từ nước ngoài (khô dầu đậu nành, bột cá, dầu cá…). Từ cuối 2011 đến nay, giá bánh dầu đậu nành tăng mạnh, làm tăng chi phí sản xuất thức ăn và chi phí nuôi trồng của Hùng Vương.

Kế hoạch đầu tƣ phát triển
Hùng Vương tiếp tục đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao trong các năm tới với doanh thu hợp nhất 2014 ước đạt 15.000 – 16.000 tỷ đồng và năm 2015 ước đạt 20.000 tỷ đồng, được thực hiện chủ yếu bằng hoạt động M&A đối với các công ty trong cùng lĩnh vực, gần nhất là sẽ nâng tỷ lệ sở hữu CTCP Thực phẩm Sao Ta (FMC) lên trên 50% và hợp nhất FMC vào tập đoàn vào năm 2014. Kế hoạch cụ thể đầu tư vùng nuôi cá nguyên liệu ước tính như sau:
2016 Sản lượng sản xuất (nghìn tấn thành phẩm) Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn cá nguyên liệu) Tổng diện tích mở rộng trong năm (ha) Vốn đầu tư cho mở rộng vùng nuôi (tỷ đồng) Tổng diện tích nuôi lũy kế (ha) 142,0 233,3 53,2 117,1 398,4 2017 157,0 258,0 42,1 92,6 440,5 2018 173,0 284,2 44,9 98,8 485,4 2019 185,1 304,1 34,0 74,7 519,4 2020 195,5 321,2 29,2 64,2 548,6

Nguồn: FPTS ước tính

Một số rủi ro ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh
“Rào cản thương mại” và “hàng rào kỹ thuật” từ các nước nhập khẩu là rủi ro hàng đầu của Hùng Vương. Rủi ro từ các rào cản thƣơng mại: Các nước nhập khẩu cá tra của Hùng Vương thường xuyên áp đặt các “rào cản thương mại” để bảo hộ sản xuất trong nước. Điển hình là Mỹ, với vụ kiện “Chống bán phá giá - CBPG” diễn ra hơn 8 năm nay. Đặc biệt, trong đợt xem xét hành chính lần thứ 8 vừa rồi (POR 8), Mỹ đã áp thuế www.fpts.com.vn 5

Mã cổ phiếu: HVG
CBPG rất cao đối với nhiều doanh nghiệp cá tra Việt Nam, trong đó, công ty Hùng Vương mẹ bị áp mức thuế khá cao 1,29 USD/kg. Tuy nhiên, nhờ công ty con Agifish được hưởng mức thuế rất thấp 0,02 USD/kg, nên cả tập đoàn Hùng Vương vẫn được hưởng lợi khi tập đoàn có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ thông qua Agifish. Rủi ro từ các hàng rào kỹ thuật: Cá tra là nguồn thực phẩm quan trọng nên vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được các nước quản lý gắt gao, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo ra các “hàng rào kỹ thuật” để bảo hộ sản xuất trong nước. Việc yêu cầu các chứng chỉ chứng nhận chất lượng (ASC, Global Gap, BAP…) cũng có thể xem là một “hàng rào kỹ thuật” mà các nước đặt ra cho sản phẩm cá tra của Việt Nam. Tuy nhiên, với nguồn lực tài chính tốt và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao, Hùng Vương đã đầu tư các vùng nuôi, nhà máy thức ăn, nhà máy chế biến theo đúng các tiêu chuẩn yêu cầu của các nước nhập khẩu. Do dư nợ vay cao, biến động của lãi suất tác động khá mạnh đến lợi nhuận công ty. Rủi ro về lãi suất: Hùng Vương hiện đang có dư nợ vay ngân hàng khá cao (hơn 3.570 tỷ đồng đến cuối Q2/2013). Do đó, biến động của lãi suất sẽ tác động mạnh đến chi phí hoạt động của công ty, làm thay đổi lớn kết quả lợi nhuận. Trong thời gian từ đầu 2011 đến khoảng cuối Q2/2012, mặt bằng lãi suất bị đẩy lên rất cao, làm lợi nhuận của công ty bị sụt giảm mạnh. Từ cuối năm 2012 đến hiện tại, áp lực chi phí lãi vay của công ty đã giảm mạnh do mặt bằng lãi suất giảm mạnh (lãi suất vay VND bình quân trong 6 tháng đầu năm 2013 chỉ khoảng 8%, USD chỉ khoảng 3,5 - 4,0%). Qua thời gian, tác động của việc tăng lãi suất đến công ty sẽ giảm dần do dự kiến dự nợ vay của công ty sẽ giảm dần trong dài hạn.

www.fpts.com.vn 6

Mã cổ phiếu: HVG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO
Phân tích tài chính
Doanh thu thuần Doanh thu và lợi nhuận Giai đoạn 2009-2011 là giai đoạn tăng trưởng nhanh khi công ty liên tục mở rộng thị trường, tìm kiếm các khách hàng mới. Năm 2012, giá trị xuất khẩu và doanh thu thuần giảm nhẹ chủ yếu do giá xuất khẩu bình quân giảm 11,8%, dù sản lượng xuất khẩu vẫn duy trì tăng trưởng 1,9%. Tăng trưởng giá trị xuất khẩu bình quân từ 2008 - 2012 là 9,88%/năm, nhưng doanh thu thuần còn tăng cao hơn với mức bình quân 26,7%/năm do: (1) công ty hưởng lợi lớn khi tiền đồng liên tục mất giá so với USD trong giai đoạn này, (2) Phần doanh thu bán cá nội địa và bán hàng hóa khác tăng mạnh hơn doanh thu xuất khẩu. Tỷ suất lợi nhuận gộp giai đoạn 2010 – 2012 ổn định khoảng 14 – 15,5%, nhưng thấp hơn giai đoạn trước đó là do từ năm 2010, Hùng Vương đã hợp nhất Agifish vào kết quả kinh doanh của cả tập đoàn, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp của riêng Agifish (khoảng 11,5 – 14%) thấp hơn lợi nhuận gộp của riêng Hùng Vương. Lợi nhuận gộp Doanh thu và lợi nhuận gộp nhìn chung tăng trưởng đều qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế tăng trưởng không ổn định từ 2008 – 2012. Điều này là do chi phí lãi vay biến động tăng mạnh trong giai đoạn 2010 – 2012 do lãi suất cao và dư nợ vay của tập đoàn cũng tăng mạnh. Đặc biệt năm 2010 và 2012, cùng với tỷ suất lợi nhuận gộp đạt thấp, chi phí lãi vay và chi phí bán hàng cũng tăng cao đã làm lợi nhuận hai năm này suy giảm và tỷ suất lợi nhuận sau thuế cũng ở mức thấp nhất. Trong 6T/2013, Hùng Vương duy trì kết quả kinh doanh khá khả quan với doanh thu tăng 43,7% so với 6T/2012, chủ yếu do sự bổ sung doanh thu từ bán thức ăn của Việt Thắng vào, doanh thu bán cá xuất khẩu chỉ tăng nhẹ 0,8% khi tình hình xuất khẩu cả ngành nhìn chung vẫn còn khó khăn (xuất khẩu cá tra cả nước 6T/2013 giảm 0,5%), trong khi doanh thu bán cá nội địa tăng mạnh 111,7%, doanh thu bán phụ phẩm cũng tăng khá mạnh 40%. Tuy doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận gộp 6T/2013 vẫn giảm nhẹ 1,5% khi tỷ suất lợi nhuận gộp chung giảm mạnh xuống 11% từ mức 16% của 6T/2012 (chủ yếu do Việt Thắng có tỷ suất lợi nhuận gộp thấp chỉ 6,3% trong 6T/2013 được hợp nhất vào, và sự giảm mạnh của tỷ suất lợi nhuận gộp bán cá nội địa từ 53,7% 6T/2012 xuống 19,1% 6T/2013). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế 6T/2013 vẫn cải thiện mạnh 52,9% so với cùng kỳ do: (1) doanh thu tài chính tăng mạnh 261,5%, chủ yếu từ hạch toán khoản bất lợi thương mại 82,3 tỷ đồng; (2) chi phí lãi vay giảm 12,5%; (3) chi phí bán hàng cũng giảm 4,6%.
Nguồn: HVG, FPTS tổng hợp

Cơ cấu doanh thu thuần

Cơ cấu lợi nhuận gộp

Lợi nhuận sau thuế

www.fpts.com.vn 7

Mã cổ phiếu: HVG

Đơn vị: tỷ đồng Doanh thu thuần Lợi nhuận gộp Tỷ suất LN gộp LNTT Tỷ suất LNTT EPS (đồng)

6T/2013 5.129 563 11,0% 320 6,2% 2.950

+/- % 6T/2012 43,7% -1,5% 52,9%

KH 2013 12.000 800 -

% KH 2013 42,7% 40,0% -

6,1%

-

Nguồn: HVG, FPTS tổng hợp

Cơ cấu tài sản

Cơ cấu tài sản Tài sản ngắn hạn của Hùng Vương chiếm tỷ trọng khá cao. Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Tuy nhiên, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn đang giảm dần rất tích cực (từ 53,6% năm 2008 xuống còn 29% năm 2012 và 32% cuối Q2/2013) do khả năng kiểm soát công nợ của công ty ngày càng tốt. Ngược lại, tỷ trọng hàng tồn kho đang tăng khá mạnh (từ 16% năm 2008 lên 39,6% cuối Q2/2013) do công ty đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng và sản xuất qua các năm, khiến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho tăng mạnh. Tài sản dài hạn nhìn chung giữ tỷ trọng ổn định ở mức thấp khi công ty không đầu tư thêm nhiều tài sản cố định có giá trị lớn (tỷ trọng tài sản cố định/tổng tài sản bình quân 13,0 – 20,5%). Các khoản đầu tư dài hạn đang tăng dần về giá trị tuyệt đối (tỷ trọng từ 7,3% năm 2008 lên 8,3% năm 2012 và giảm còn 7% cuối Q2/2013 do không còn khoản đầu tư vào Việt Thắng) khi công ty đẩy mạnh đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết có hoạt động liên quan đến ngành (như Việt Thắng, Sao Ta, Faquimex…).

Hiệu quả hoạt động

Kỳ thu tiền bình quân

Hiệu quả sử dụng tài sản Vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm dần qua các năm, đặc biệt năm 2012 và 6T/2013 đã rơi xuống mức khá thấp, lần lượt là 3,38 vòng và 3,25 vòng. Điều này là do năm 2012 và 6T/2013, sản lượng sản xuất gia tăng, nhưng nhìn chung việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn cùng với khó khăn của ngành.

(Số liệu 6T/2013 đã quy về tương đương năm)

Cơ cấu nguồn vốn

Khả năng kiểm soát công nợ của Hùng Vương đang cải thiện rất tích cực trong các năm qua với kỳ thu tiền bình quân đã giảm mạnh từ 201,5 ngày năm 2009 xuống còn 110,37 ngày năm 2012 và khoảng 79,4 ngày trong 6T/2013. Dù vậy, đây cũng chỉ ở mức trung bình so với một số doanh nghiệp thủy sản niêm yết. Cơ cấu nguồn vốn Tỷ trọng nợ ngắn hạn đã tăng khá mạnh trong các năm qua, chủ yếu do khoản vay ngắn hạn tăng mạnh (từ 34,1% năm 2008 lên 43,6% cuối Q2/2013) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngày càng cao cho hoạt động chế biến và nuôi trồng khi sản lượng sản www.fpts.com.vn 8

Mã cổ phiếu: HVG xuất ngày càng cao. Trong khi tỷ trọng nợ dài hạn giảm khá mạnh và dự kiến sẽ còn 0% đến cuối năm 2013. Khả năng sinh lợi ROE và ROA ROA và ROE của Hùng Vương không ổn định trong các năm qua và hầu như biến động theo lợi nhuận sau thuế của tập đoàn. Trong đó, ROA có xu hướng ngày càng giảm dần giai đoạn 2008-2012 khi tổng tài sản của tập đoàn ngày càng lớn, nhưng lợi nhuận sau thuế hầu như chưa cải thiện nhiều.
ROE theo Dupont

ROA - ROE

Phân tích theo Dupont: ROE của Hùng Vương hầu như biến động theo tỷ suất lợi nhuận sau thuế và hiệu quả sử dụng tài sản. Trong 6T/2013, ROE có sự cải thiện mạnh lên 10,4% do sự cải thiện của tỷ suất lợi nhuận sau thuế (từ 3,7% năm 2012 lên 5,8% trong 6T/2013) và hiệu quả sử dụng tài sản (đạt 0,71 vòng trong 6T/2013).

Nguồn: HVG, FPTS tổng hợp

Dự báo kết quả kinh doanh
 Sản lƣợng sản xuất Năm 2012, nhà máy của Agifish vận hành khoảng 60,5% công suất và các công ty còn lại vận hành khoảng 37,8% công suất. Dự kiến Sản lượng sản xuất công suất vận hành của các nhà máy trong toàn tập đoàn sẽ tăng dần và đạt gần 100% công suất vào năm 2019, với sản lượng sản Đv: nghìn tấn thành phẩm xuất đạt khoảng 185,1 nghìn tấn thành phẩm. Năm 2020, sản lượng 2013 2014 2020 sản suất cá tra sẽ vượt công suất thiết kế do tăng ca, tăng năng Fillet cá tra 95,5 103,2 195,5 suất lao động, đạt khoảng 195,5 nghìn tấn thành phẩm.
Cty ngoài AGF Agifish Thức ăn cá tra Tôm (của FMC) Rau quả (của FMC) 59,0 36,5 400 7,0 0,8 70,2 33,0 420 7,7 1,2 138,5

Nhà máy thức ăn của Việt Thắng dự kiến sẽ đạt 100% công suất

57,0 (480 nghìn tấn thành phẩm) vào năm 2017 và duy trì sản lượng sản 480 xuất này đến năm 2020. Sản lượng tiêu thụ vượt quá công suất 15,5 thiết kế sẽ được công ty thuê gia công sản xuất bên ngoài.

2,7 Năng lực chế biến tôm của CTCP Thực phẩm Sao Ta (FMC) là Nguồn: FPTS dự báo 18.000 tấn thành phẩm/năm, năng lực chế biến rau quả là 3.600 tấn

thành phẩm/năm. Đến năm 2020, sản lượng tôm sản xuất sẽ đạt khoảng 15,5 nghìn tấn thành phẩm (86,1% công suất thiết kế) và sản lượng sản xuất rau quả sẽ đạt khoảng 2,7 nghìn tấn thành phẩm (75% công suất thiết kế).  Giá xuất khẩu bình quân Giá xuất khẩu cá tra: Dự kiến giá cá tra xuất khẩu bình quân sẽ cải thiện dần trở lại từ năm 2013 với một số cơ sở sau: (1) Nhu cầu tiêu thụ cá tra toàn cầu vẫn tăng dần mỗi năm, trong khi nguồn cung cá www.fpts.com.vn 9

Mã cổ phiếu: HVG tra từ Việt Nam dự kiến sẽ có kiểm soát hơn từ năm 2013 do số lượng doanh nghiệp chế biến cá tra sẽ giảm mạnh do hoạt động Đv: Thức ăn – Nghìn đồng/kg; Còn lại – USD/kg yếu kém. (2) Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm cá tra có chứng nhận (ASC, GlobalGap, BAP...) sẽ ngày càng cao trong tương lai và 2013 2014 2020 người tiêu dùng sẽ chấp nhận chi trả thêm khoảng 10-15% cho các Fillet cá tra 2,81 2,83 3,16 sản phẩm cá tra có chứng nhận, xuất xứ rõ ràng. Giá bán/xuất khẩu bình quân năm
Tăng trưởng Cty ngoài AGF Tăng trưởng Agifish Tăng trưởng Thức ăn cá tra Tăng trưởng Tôm (của FMC) Tăng trưởng Rau quả (của FMC) Tăng trưởng 13,4% 2,48 6,9% 3,35 23,8% 10,5 3,3% 12,10 12,4% 3,00 4,0% 0,9% 2,55 2,8% 3,43 2,6% 10,8 3,0% 11,45 -5,4% 3,10 3,3% 0,9%

Giá bán thức ăn cá tra bình quân của Việt Thắng: bình quân giá

2,88 bán 6T/2013 là 10.518 đồng/kg thức ăn. Tình hình 6 tháng cuối năm 1,1% 2013 dự kiến giá thức ăn sẽ tiếp tục ổn định. Như vậy, giá bán bình

2012. Xu hướng giá thức ăn cá tra từ năm 2010 - nay tăng bình quân khoảng 9,9%/năm và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trong 11,7 các năm tới khi nhu cầu nhìn chung vẫn cao để phục nuôi trồng cho 1,0% các doanh nghiệp và nông dân.
0,9% 12,15

3,89 quân năm 2013 sẽ đạt khoảng 10.518, tăng khoảng 3,3% so với

Giá tôm xuất khẩu của FMC: Theo dự báo của World Bank, sau

1,0% khi giảm mạnh 15,7% trong năm 2012 (xuống còn 10,06 USD/kg), 3,46 giá tôm trên toàn cầu sẽ bắt đầu tăng trưởng trở lại từ năm 2013, 1,0% đặc biệt tăng cao nhất trong năm 2013 này khi dịch bệnh EMS đang

Nguồn: FPTS dự báo

hoành hành ở các nước Châu Á, với mức tăng 14,3%, năm 2014 giá giảm nhẹ trở lại khoảng 10% và giá sẽ tăng đều ổn định trở lại khoảng 0,9 – 1% từ 2015 – 2020. Do đó, chúng tôi ước giá tôm xuất khẩu bình quân của FMC cũng tăng mạnh nhất năm 2013 này với mức tăng 12,5%, sau đó giảm 5,4% năm 2014 và sẽ tăng ổn định bình quân khoảng 1%/năm từ 2015 - 2020.  Sản lƣợng tiêu thụ - xuất khẩu Sản lượng xuất khẩu cá tra của tập đoàn Hùng Vương sau khi giảm 3,4% năm 2011, đã tăng nhẹ trở lại 1,9% năm 2012 và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì tăng trưởng từ năm 2013 – 2020 với mức tăng bình quân 11,1%. Trong đó, sau khi đạt mức tăng trưởng cao nhất 19,8% năm 2015, mức tăng trưởng sẽ giảm dần qua từng năm khi sản lượng tuyệt đối ngày càng lớn. Sản lượng tiêu thụ thức ăn của Việt Thắng đang tăng trưởng khá mạnh trong các năm qua do sản lượng nuôi trồng cá tra tăng cao trong cả nước, với mức tăng 13,2% năm 2011, 24% năm 2012 và dự kiến năm 2013 sẽ tăng khoảng 7,3%. Trong các năm tới, dự kiến sản lượng nuôi trồng cá tra sẽ tăng thấp do có kiểm soát từ ngành, nên sản lượng tiêu thụ thức ăn của Việt Thắng sẽ tăng chậm lại. Sau khi giảm 9,9% sản lượng tôm xuất khẩu năm 2012, dự kiến xuất khẩu tôm của FMC sẽ tăng trở lại 6% năm 2013 do sản lượng tôm toàn cầu năm 2013 bị thiếu hụt lớn. Năm 2014, sản lượng xuất khẩu tôm của FMC sẽ tăng 5,6% và năm 2015 sẽ tăng mạnh nhất 17,3%. Tăng trưởng sản lượng tôm xuất khẩu sẽ giảm dần từ 15% năm 2016 xuống còn 8% năm 2020 khi sản lượng tuyệt đối ngày càng lớn.

Sản lượng tiêu thụ - xuất khẩu
Đv: nghìn tấn thành phẩm

2013 Fillet cá tra Tăng trưởng Cty ngoài AGF Tăng trưởng Agifish Tăng trưởng Thức ăn cá tra Tăng trưởng Tôm (của FMC) Tăng trưởng Rau quả (của FMC) Tăng trưởng 91,9 9,2% 57,2 13,7% 34,7 2,5% 390 7,3% 7,10 6,0% 0,75 7,8%

2014 101,7 10,6% 69,2 20,9% 32,5 -6,3% 415 6,4% 7,50 5,6% 1,00 33,3%

2020 195,1 5,7% 141,4 6,3% 53,8 4,1% 500 2,0% 14,94 8,0% 2,49 5,0%

Nguồn: FPTS dự báo

www.fpts.com.vn 10

Mã cổ phiếu: HVG

 Tỷ giá Tỷ giá USD/VND từ đầu năm 2013 đến 30/07/2013 dao động tăng dần từ 20.812 lên 21,211, dự kiến tỷ giá sẽ tiếp tục tăng nhẹ trong 5 tháng cuối năm 2013. Do đó, ước tỷ giá bình quân trong cả năm 2013 khoảng 21.100. Trong các năm sau, với xu hướng mất giá của VND so với USD tiếp tục diễn ra, dự báo tỷ giá USD/VND sẽ tăng bình quân khoảng 2%/năm.  Doanh thu khác Tăng trưởng bình quân doanh thu bán cá nội địa 2013-2020 ước khoảng 12,5%/năm. Tỷ lệ doanh thu Việt Thắng bán nội bộ ước tăng dần từ 15% năm 2013 lên 27% năm 2020. Doanh thu bán cá nội địa: Thị trường nội địa đang duy trì tăng trưởng rất cao của Hùng Vương (bình quân 113,5%/năm giai đoạn 2010-2012) do các sản phẩm cá tra đang ngày càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam, dự báo doanh thu bán cá nội địa sẽ tiếp tục tăng trưởng cao 50,9% trong năm 2013, giai đoạn 2014-2017 ước tăng trưởng thận trọng hơn bình quân 10%/năm và giai đoạn 2017-2020 sẽ tăng trưởng bình quân 5%/năm. Doanh thu bán thức ăn chăn nuôi: Do từ năm 2013 Việt Thắng được hợp nhất vào tập đoàn nên phần doanh thu Việt Thắng bán cho nội bộ tập đoàn được loại trừ. Với dự kiến nhu cầu thức ăn để nuôi trồng của toàn tập đoàn sẽ tăng dần qua từng năm nên tỷ lệ doanh thu Việt Thắng bán cho nội bộ Hùng Vương sẽ tăng dần từ mức 15% của năm 2013 lên khoảng 27% năm 2020.  Lợi nhuận gộp Tỷ suất lợi nhuận gộp của hầu hết các mảng dự kiến tăng dần từ 2013-2020. Riêng mảng thức ăn dự kiến sẽ ổn định khoảng 7% từ 2015-2020. Lợi nhuận gộp bán cá xuất khẩu: Với khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu cao (dự kiến sẽ đạt 80% từ năm 2013) và quy trình sản xuất ngày càng khép kín, giá thành sản xuất cá của tập đoàn dự kiến sẽ ổn định, trong khi giá xuất khẩu dự kiến sẽ tăng dần, nên tỷ suất lợi nhuận gộp bán cá xuất khẩu sẽ tăng dần qua thời gian với năm 2013 ước đạt 18,5% và đến năm 2020 đạt 20,5%. Lợi nhuận gộp bán cá nội địa: Tương tự, giá bán cá nội địa kỳ vọng cũng sẽ tăng dần, giúp cải tiện tỷ suất lợi nhuận gộp bán cá nội địa từ mức khoảng 19% năm 2013 lên 20% năm 2020. Lợi nhuận gộp bán thức ăn của Việt Thắng: tỷ suất lợi nhuận gộp dự kiến sẽ tăng từ mức 6,3% năm 2013 lên 7% năm 2015 và sẽ giữ ổn định ở mức 7% đến năm 2020 do chủ trương giữ định mức lợi nhuận ổn định cho Việt Thắng của tập đoàn. Lợi nhuận gộp của FMC (được tính từ năm 2014): tỷ suất lợi nhuận gộp dự kiến sẽ tăng dần từ 6,8% năm 2013 lên 7,5% năm 2020 do giá xuất khẩu tôm tăng dần và giá thành sản xuất tôm dự kiến giảm dần khi công ty ngày càng tự chủ nguồn tôm nguyên liệu. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận gộp toàn tập đoàn dự kiến sẽ tăng dần từ 12% năm 2013 lên 14,5% năm 2020.

www.fpts.com.vn 11

Mã cổ phiếu: HVG

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng/doanh thu thuần ước khoảng 3,5-3,7%, chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần ước khoảng 1,31,5% từ 2013-2020. Chi phí bán hàng của công ty hầu như biến động theo giá trị xuất khẩu, doanh thu của công ty. Chi phí bán hàng/doanh thu thuần hai năm gần nhất 2011-2012 là 5,2% và 6,0%. Việt Thắng là doanh nghiệp có chi phí bán hàng/doanh thu thuần bình quân 3 năm gần nhất 2010-2012 chỉ khoảng 0,5%. Do đó, việc hợp nhất kết quả kinh doanh của Việt Thắng vào cả tập đoàn trong năm 2013 sẽ giúp giảm tỷ lệ này giảm xuống còn khoảng 3,7% năm 2013. Tương tự, tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần của FMC bình quân khoảng 3,2% trong ba năm 2010 – 2012. Do đó, việc hợp nhất kết quả kinh doanh của FMC vào cả tập đoàn trong năm 2014 sẽ giúp tỷ lệ này cả tập đoàn còn khoảng 3,5%. Chúng tôi giả định các năm tiếp theo 2015-2020 tỷ lệ này sẽ tiếp tục xoay quanh 3,5% - 3,7%. Chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần của tập đoàn trong 3 năm 2010 - 2012 bình quân khoảng 2%. Chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần của VTF và FMC trong 3 năm 2010 – 2012 cũng khá thấp, bình quân lần lượt là 0,53% và 1,5%. Do đó, việc hợp nhất VTF vào cả tập đoàn sẽ giúp tỷ lệ này năm 2013 giảm xuống còn khoảng 1,3%. Năm 2014, việc hợp nhất FMC vào cả tập đoàn sẽ giúp tỷ lệ này vẫn giữ khoảng 1,3%. Các năm tiếp theo 2015-2020 tỷ lệ này dự kiến sẽ tiếp tục xoay quanh từ 1,3% - 1,5%.  Doanh thu tài chính và chi phí tài chính Lãi suất tiền gửi ước khoảng 6% năm 2013 và 7% từ 2014-2020. Cổ tức từ công ty liên doanh liên kết 2014-2020 bình quân 10%/năm. Lãi suất vay VND ước khoảng 8% năm 2013; 8,5% 2014; 9% 2015 và 10% từ 2016-2020. Với giả định khoản lãi lỗ từ chênh lệch tỷ giá bù trừ lẫn nhau (như đã nêu ở trên), công ty sẽ không phát sinh khoản lãi/lỗ từ chênh lệch tỷ giá. Doanh thu tài chính của công ty sẽ chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngắn hạn và cổ tức nhận được từ công ty liên doanh liên kết (chưa hợp nhất). Lãi suất tiền gửi bình quân các năm trong tương lai giả định sẽ là 6% năm 2013, và 7% từ năm 2014 trở đi. Cổ tức từ các công ty liên doanh liên kết giả định bình quân 10% trên phần lợi nhuận được hưởng hằng năm của Hùng Vương từ các công ty này và được chi trả từ năm 2014 trở đi. Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay. Trong năm 2013, ngân hàng nhà nước tiếp tục gia hạn vay ngọai tệ ngắn hạn cho các doanh nghiệp thủy sản, nên Hùng Vương đã vay khoảng 40% nợ ngắn hạn bằng USD với lãi suất bình quân cả năm khoảng 3,6% và 60% dư nợ vay ngắn hạn bằng VND với lãi suất bình quân cả năm khoảng 8%. Từ năm 2014 về sau, giả định ngân hàng nhà nước sẽ không tiếp tục gia hạn cho vay ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thủy sản, tập đoàn sẽ chuyển sang vay ngắn hạn bằng VND với lãi suất bình quân ước khoảng 8,5% năm 2014, 9% năm 2015 và 10% từ 2016 trở đi.

www.fpts.com.vn 12

Mã cổ phiếu: HVG

Bảng tổng hợp dự báo kết quả kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng

2013 Doanh thu thuần Gía vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận HĐKD Thu nhập ròng từ HĐTC Thu nhập ròng từ hoạt động khác LNTT và lãi vay (EBIT) - Chi phí lãi vay Lợi nhuận cty liên doanh liên kết Lợi nhuận trƣớc thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Lợi ích cổ đông thiểu số LNST riêng công ty mẹ EPS (đồng) 11.499 10.114 1.385 425 144 816 108 11 935 283 59 711 78 633 132 501 4.200

2014 14.609 12.881 1.728 511 190 1.027 19 0 1.046 333 66 779 82 698 157 541 4.505

2015 17.078 14.943 2.135 615 256 1.264 24 0 1.288 339 77 1.026 113 913 206 707 5.895

2020 27.644 23.643 4.001 1.023 415 2.563 51 0 2.615 224 124 2.515 277 2.238 473 1.765 14.708
Nguồn: FPTS dự báo

www.fpts.com.vn 13

Mã cổ phiếu: HVG

MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ
Sản lượng và giá xuất khẩu 2013-2020 Với vị thế là một doanh nghiệp đầu ngành có tình hình tài chính ổn định và tỷ lệ nợ cao, chúng tôi lựa chọn phương pháp FCFF để định giá cổ phiếu HVG.  Giai đoạn tăng 2013 – 2020: Tăng trưởng sản lượng xuất khẩu bình quân 11,1%. Đây là giai đoạn HVG đẩy mạnh xuất khẩu.  Giai đoạn từ 2020 trở đi: tăng trưởng đều, ổn định theo sát mức tăng trưởng của nhu cầu thủy sản trên thế giới. Theo dự báo của FAO, tăng trưởng nhu cầu bình quân của thủy sản toàn cầu 2020-2030 là 2,544%/năm. Nguồn thực phẩm từ cá tra là nguồn thực phẩm có thể tái tạo và sẽ thay thế dần cho các nguồn thực phẩm thủy sản từ khai thác, đánh bắt, nên tăng trưởng nhu cầu cá tra bình quân toàn cầu dự kiến sẽ cao hơn tăng trưởng nhu cầu thủy sản toàn cầu, nên chúng tôi ước tăng trưởng nhu cầu cá tra bình quân từ 2020-2030 là 3,0%. Hùng Vương với vai trò là doanh nghiệp cá tra lớn nhất thế giới, sẽ đạt mức tăng trưởng dài hạn g tương ứng ở mức 3,0% này. Nhu cầu thủy sản toàn cầu (nghìn MT)

Nguồn: FPTS dự báo

Chỉ tiêu định giá Rf: Lãi suất phi rủi ro β: Độ nhạy cổ phiếu với thị trường Rm-Rf: Mức bù rủi ro thị trường Re: Chi phí vốn chủ sở hữu Rd: Chi phí nợ T: Thuế suất WACC 2013 WACC bình quân 2013-2020

Kết quả 9,88% 0,92 11,63% 20,60% 6,20% 11,00% 12,02% 15,11%

Nguồn: FPTS tính toán

Nguồn: FAO

Tóm tắt định giá theo phương pháp FCFF
Đơn vị: Triệu đồng

FCFF Thời gian dự báo (năm) WACC Giá trị hiện tại của dòng tiền từng năm Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền 8 năm Giá trị hiện tại của dòng tiền cuối cùng Tổng giá trị hiện tại Cộng: Tiền và các chứng khoán ngắn hạn Trừ: Nợ Giá trị công ty Giá trị vốn chủ sở hữu Lợi ích cổ đông thiểu số Giá trị vốn chủ sở hữu Công ty mẹ Số cổ phiếu hiện hành (triệu CP) Giá trị nội tại (đồng)

2013F 45.098 8 12,0% 40.258 3.369.339 3.918.041 7.287.380 266.069 2.957.779 10.511.228 4.595.670 868.266 3.727.404 120

2014F 76.986 13,1% 60.782

2015F 552.962 13,7% 383.813

2016F... 701.789 14,8% 424.204

2020F 1.924.793 17,9% 625.307

Độ nhạy theo WACC bình quân và g
Đơn vị: đồng/cổ phiếu

WACC BQ/g 16,1% 15,1% 14,1%

4,0% 32.242 32.431 32.623

3,0% 30.025 31.062 30.406

2,0% 28.113 28.302 28.494

31.062
Nguồn: FPTS tính toán

www.fpts.com.vn 14

Mã cổ phiếu: HVG

PHỤ LỤC
Tổng quan ngành cá tra
Cơ cấu xuất khẩu cá tra so với các loài thủy sản khác trong 6T/2013

Với lợi thế nằm ở hạ nguồn của sông Mekong, nên, hoạt nuôi trồng, chế biến cá tra xuất khẩu đã phát triển rất mạnh ở Việt Nam trong các năm qua. Cá tra luôn giữ vai trò là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực thứ hai của Việt Nam (sau tôm) với giá trị xuất khẩu qua các năm chiếm khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước. Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu cá tra lớn nhất thế giới, chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu cá tra toàn cầu. Các sản phẩm cá tra của Việt Nam đã được xuất khẩu đi hơn 100 thị trường với tổng giá trị xuất khẩu trong 6T/2013 đạt hơn 849,54 triệu USD. Các thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam lần lượt là Mỹ, EU, Asean, Mexico, Brazil, Trung Quốc...

Cơ cấu giá trị xuất khẩu cá tra Việt Nam sang các thị trường trong 6T/2013

Nguồn: Vasep, FPTS tổng hợp

Trong các năm qua, cá tra luôn giữ vai trò mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực thứ hai sau tôm với đóng góp 22-32% vào giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước. Trong các năm 2007, 2008, 2011, xuất khẩu cá tra đạt mức tăng trưởng cao hơn so với mức tăng trưởng thủy sản cả nước khi điều kiện kinh doanh thuận lợi (hoạt động nuôi trồng thuận lợi, nhu cầu nhập khẩu ở các thị trường cao, giúp giá xuất khẩu bình quân cải thiện mạnh...). Tuy nhiên, trong các năm 2010, 2012, xuất khẩu cá tra lại đạt tăng trưởng thấp hơn xuất khẩu cả ngành thủy sản do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn hơn, đặc biệt năm 2012 là năm vô vàn khó khăn của ngành cá tra khi sản lượng nuôi trồng tăng mạnh, trong khi xuất khẩu gặp trở ngại ở thị trường EU do nhu cầu giảm mạnh, thị trường Mỹ tuy sản lượng xuất khẩu tăng nhưng giá bán lại giảm mạnh, các thị trường chủ lực khác như Mexico, Brazil... cũng bị suy giảm... Đóng góp xuất khẩu cá tra vào xuất khẩu thủy sản

Tăng trưởng xuất khẩu cá tra và xuất khẩu thủy sản

Giá trị xuất khẩu của 10 doanh nghiệp cá tra lớn nhất trong 6T/2013 (triệu USD)

Nguồn: Vasep, FPTS tổng hợp

Sau thời gian phát triển ồ ạt, số lượng doanh nghiệp cá tra Việt Nam đã giảm đáng kể từ đầu năm 2012 trước tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, cơ cấu xuất khẩu của ngành đang ngày càng tập trung hơn vào các doanh nghiệp lớn. Trong 6T/2013, 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất chiếm gần 45% giá trị xuất khẩu cá tra của cả nước. Nếu tách riêng Hùng Vương và Agifish, thì Vĩnh Hoàn vẫn là doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất, nhưng nếu hợp nhất toàn tập đoàn, thì Hùng Vương là doanh nghiệp có kim ngạch www.fpts.com.vn 15

Mã cổ phiếu: HVG
Cơ cấu từng doanh nghiệp so với tổng giá trị cá tra xuất khẩu trong 6T/2013 xuất khẩu cá tra lớn nhất cả nước. Triển vọng tăng trƣởng của ngành cá tra trong tƣơng lai Nhu cầu tiêu thụ thủy sản toàn cầu được dự báo sẽ tiếp tục tăng cao trong dài hạn. Theo FAO, đến năm 2015, nhu cầu tiêu thụ thủy sản sẽ đạt 165 triệu MT1 (tăng bình quân 2,1%/năm), tiêu thụ thủy sản trên đầu người sẽ đạt 14,3 kg (mức hiện tại khoảng 14 kg, tăng khoảng 0,8%/năm). Trong đó, cá tra nằm trong nhóm cá da trơn, giữ vai trò là một trong những sản phẩm thủy sản chính và có thể tái tạo để thay thế dần cho các loài thủy sản từ khai thác đánh bắt, nên tăng trưởng nhu cầu cá tra sẽ cao hơn tăng trưởng chung của cả ngành thủy sản. Với Quyết định số 332/QĐ-TTg về mục tiêu phát triển dài hạn cho ngành thủy sản, có thể thấy các cấp ban ngành luôn xác định thủy sản là ngành kinh tế chiến lược quan trọng của đất nước. Do đó, các hoạt động hỗ trợ, ưu đãi về tài chính, công nghệ… sẽ luôn được chính phủ ưu tiên thực hiện trong nhiều năm tới nhằm giảm bớt thiệt hại khi khó khăn và nhằm tăng cường khả năng phát triển của ngành để đạt được kế hoạch chiến lược đã đề ra.

Nguồn: Vasep, FPTS tổng hợp

Dự báo sản lượng thủy sản (nghìn MT)

Nguồn: FAO

Mục tiêu phát triển ngành thủy sản Việt Nam theo Quyết định số 332/QĐ-TTg
Loài thủy sản Sản lƣợng Tăng trƣởng BQ 2011-2020

Cá tra
Tôm Nhuyễn thể 2 vỏ Cá biển Cá rô phi Rong tảo Tôm càng xanh

1,5-2,0 triệu MT
700.000 MT 400.000 MT 200.000 MT 150.000 MT 150.000 MT 60.000 MT

4,80%
5,76% 16,0% 14,9% 7,9% 7,2% 11,6%

Nguồn: Theo Quyết định số 332/QĐ-TTg

Dù hiện tại hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành cá tra vẫn còn khó khăn, nhưng với nhu cầu khá lớn của thế giới trong tương lai cùng với định hướng, mục tiêu phát triển rõ ràng của chính phủ, Việt Nam có nhiều cơ hội để gia tăng kim ngạch xuất khẩu cá tra, cơ hội phát triển trong dài hạn cho các doanh nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu vẫn khá lớn, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn có nền tảng hoạt động tốt và kế hoạch phát triển bài bản như Hùng Vương.

www.fpts.com.vn 16

Mã cổ phiếu: HVG

CĐKT Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lí DN Lợi nhuận thuần HĐKD - (Lỗ) / lại tỷ giá - Lợi nhuận khác EBIT - Chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN LNST - Lợi ích cổ đông thiểu số LNST của cổ đông CT Mẹ EPS (đ) EBITDA Khấu hao Tăng trưởng doanh thu Tăng trưởng LN HĐKD Tăng trưởng EBIT Tăng trưởng EPS Chỉ số khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận gộp Tỷ suất LNST ROE DuPont ROA DuPont Tỷ suất EBIT Vòng quay tổng tài sản Đòn bẩy tài chính ROIC Vòng quay tổng tài sản

2013 11.498.710 10.114.021 1.384.689 425.452 143.734 815.502 108.019 11.059 934.580 282.889 710.874 78.196 789.070 131.580 501.098 4.200 1.051.027 116.446 49,6% 67,1% 75,2% 26,5% 2013 12,0% 6,9% 21,6% 7,1% 8,1% 1,6 3,0 14,6% 1,6

2014 14.608.867 12.880.641 1.728.226 511.310 189.915 1.027.000 19.378 0 1.046.378 332.636 779.482 81.846 861.328 156.991 540.645 4.505 1.192.434 146.056 27,0% 211,5% 12,0% 7,3% 2014 11,8% 5,9% 20,9% 6,7% 7,2% 1,8 3,1 14,1% 1,8

2015 17.077.965 14.942.711 2.135.255 614.807 256.169 1.264.279 23.878 0 1.288.157 338.629 1.026.379 112.902 1.139.280 206.110 707.367 5.895 1.434.213 146.056 16,9% -19,7% 23,1% 30,8% 2015 12,5% 6,7% 24,0% 7,9% 7,5% 1,9 3,1 17,0% 1,9

2016 19.561.305 17.013.461 2.547.844 713.988 293.420 1.540.437 24.724 0 1.565.161 373.627 1.279.559 140.752 1.420.311 229.724 909.084 7.576 1.722.929 157.768 14,5% 67,1% 21,5% 28,5% 2016 13,0% 7,3% 26,2% 9,2% 8,0% 2,0 2,8 19,7% 2,0

CĐKT Tài sản + Tiền và tương đương + Đầu tư TC ngắn hạn + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn + Khấu hao lũy kế + Tài sản dài hạn + Đầu tư tài chính dài hạn + Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản dài hạn Tổng Tài sản

2013

2014

2015

2016

344.961 0 2.177.998 3.255.424 261.879 6.040.263 1.535.920 -660.014 875.906 587.796 43.443 1.616.922 7.657.185

438.266 0 2.304.722 3.731.883 308.201 6.783.072 1.848.020 -803.174 1.044.846 577.247 44.581 1.788.986 8.572.058

426.949 0 2.748.484 4.210.270 315.603 7.701.306 1.848.020 -946.334 901.686 654.098 44.581 1.719.782 9.421.088

423.200 0 3.039.519 4.739.276 322.102 8.524.097 1.965.147 -1.101.207 863.939 742.124 44.581 1.767.166 10.291.263

Nợ & Vốn chủ sở hữu + Phải trả ngắn hạn + Vay và nợ ngắn hạn + Phải trả ngắn hạn khác Nợ ngắn hạn + Vay và nợ dài hạn + Phải trả dài hạn Nợ dài hạn Tổng nợ + Cổ phiếu ưu đãi + Thặng dư + Vốn điều lệ + LN chưa phân phối + Lợi ích cổ đông thiểu số Vốn chủ sở hữu Tổng cộng nguồn vốn 1.122.255 3.248.190 34.147 4.404.592 0 18.735 18.735 4.423.327 0 194.794 1.200.000 827.206 780.102 2.453.756 7.657.185 1.065.689 3.760.523 61.179 4.887.391 0 20.205 20.205 4.907.596 0 194.794 1.200.000 1.046.755 937.093 2.727.368 8.572.058 1.226.891 3.770.069 96.548 5.093.508 0 25.011 25.011 5.118.519 0 194.794 1.200.000 1.408.017 1.143.203 3.159.367 9.421.089 1.290.169 3.674.224 142.002 5.106.395 0 28.944 28.944 5.135.339 0 194.794 1.200.000 1.940.738 1.372.927 3.782.997 10.291.263

Chỉ số hiệu quả vận hành Số ngày phải thu Số ngày tồn kho Số ngày phải trả Thời gian luân chuyển tiền COGS / Hàng tồn kho Chỉ số TK/đòn bẩy TC CS thanh toán hiện hành CS thanh toán nhanh CS thanh toán tiền mặt Nợ / Tài sản Nợ / Vốn sử dụng Nợ / Vốn CSH Nợ ngắn hạn / Vốn CSH Nợ dài hạn / Vốn CSH Khả năng TT lãi vay Định giá EV / EBITDA Giá trị sổ sách

2013 102,0 64,0 35,0 131,0 3,6 2013 1,37 0,63 0,08 0,42 0,57 1,32 0,42 0,00 3,30 2013 7,2 20.448

2014 99,0 56,0 31,0 124,0 3,7 2014 1,39 0,62 0,09 0,44 0,58 1,38 0,44 0,00 3,15 2014 6,9 22.728

2015 97,0 54,0 28,0 123,0 3,8 2015 1,51 0,69 0,08 0,40 0,54 1,19 0,40 0,00 3,80 2015 5,9 26.328

2016 96,0 54,0 27,0 123,0 3,8 2016 1,67 0,74 0,08 0,36 0,49 0,97 0,36 0,00 4,19 2016 5,0 31.525

Lƣu chuyển tiền tệ Tiền đầu năm Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao lũy kế + Điều chỉnh + Thay đổi vốn lưu động Tiền từ hoạt động KD + Thanh lý tài sản cố dinh + Chi mua sắm TSCĐ + Tăng (giảm) đầu tư + Các hoạt động đầu tư khác Tiền từ hoạt động đầu tƣ + Cổ tức đã trả + Tăng (giảm) vốn + Thay đổi nợ ngắn hạn + Thay đổi nợ dài hạn + Các hoạt động TC khác Tiền từ hoạt động TC Tổng lưu chuyển tiền tệ Tiền cuối năm

2013 265.012 632.678 116.446 7.835 -874.687 -48.963 72.950 -53.045 0 11.122 66.467 -240.000 12.035 305.897 -15.486 0 290.411 79.949 344.961

2014 344.961 697.636 146.056 0 -706.071 155.124 0 -327.531 0 19.378 -334.153 -240.000 0 512.333 0 0 512.333 93.305 438.266

2015 438.266 913.477 146.056 0 -768.349 195.258 0 0 0 23.878 23.878 -240.000 0 9.546 0 0 9.546 -11.317 426.949

2016 426.949 1.138.808 157.768 0 -763.262 424.498 0 -117.127 0 24.724 -92.403 -240.000 0 -95.845 0 0 -95.845 -3.750 423.200

www.fpts.com.vn 17

Mã cổ phiếu: HVG
DIỄN GIẢI KHUYẾN NGHỊ
Đánh giá về giá trị cổ phiếu Việc đánh giá này nhằm xác định giá trị mỗi cổ phần đại diện cho việc định giá doanh nghiệp, nhằm tìm ra giá trị tiềm năng trong mỗi cổ phần công ty và cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư trong thời gian đầu tư 12 tháng. Khuyến nghị Kỳ vọng 12 tháng Mua Thêm Giảm Bán Kỳ vọng < 3 tháng Mua Thêm Giảm Bán Diễn giải Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trên 15% Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường từ 1% đến 15% Nếu giá mục tiêu thấp hơn giá thị trường từ 1% đến 15% Nếu giá mục tiêu thấp hơn giá thị trường trên 15% Nếu có sự kiện/hiệu ứng tác động đến khả năng tăng giá mạnh trong 3 tháng tới Nếu có sự kiện/hiệu ứng tác động đến khả năng tăng giá trong 3 tháng tới Nếu có sự kiện/hiệu ứng tác động đến khả năng giảm giá trong 3 tháng tới Nếu có sự kiện/hiệu ứng tác động đến khả năng giảm giá mạnh trong 3 tháng tới

Mức 15% được xác định dựa trên lãi suất tiền gửi 12 tháng bình quân của 4 Ngân hàng: Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank. Mức tham chiếu này sẽ được điều chỉnh mỗi năm hoặc tại thời điểm cập nhật báo cáo nếu có thay đổi.

TUYÊN BỐ MIỄN TRÁCH NHIỆM
Các thông tin và nhận định trong báo cáo này được cung cấp bởi FPTS dựa vào các nguồn thông tin mà FPTS coi là đáng tin cậy. có sẵn và mang tính hợp pháp. Tuy nhiên. chúng tôi không đảm bảo tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này cần lưu ý rằng các nhận định trong báo cáo này mang tính chất chủ quan của chuyên viên phân tích FPTS. Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. FPTS có thể dựa vào các thông tin trong báo cáo này và các thông tin khác để ra quyết định đầu tư của mình mà không bị phụ thuộc vào bất kỳ ràng buộc nào về mặt pháp lý đối với các thông tin đưa ra. Tại thời điểm thực hiện báo cáo phân tích, FPTS nắm giữ 6 cổ phiếu HVG và chuyên viên phân tích không nắm giữ bất kỳ cổ phiếu HVG nào.

Các thông tin có liên quan đến chứng khoán khác hoặc các thông tin chi tiết liên quan đến cố phiếu này có thể đƣợc xem tại http://ezsearch.fpts.com.vn hoặc sẽ đƣợc cung cấp khi có yêu cầu chính thức

Bản quyền © 2010 Công ty chứng khoán FPT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Trụ sở chính Tầng 2 - Tòa nhà 71 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam ĐT: (84.4) 3 773 7070 / 271 7171 Fax: (84.4) 3 773 9058 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh 29-31 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT: (84.8) 6 290 8686 Fax: (84.8) 6 291 0607 Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Chi nhánh Tp.Đà Nẵng 124 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận Hải Châu, Tp.Đà Nẵng, Việt Nam ĐT: (84.511) 3553 666 Fax: (84.511) 3553 888

www.fpts.com.vn 18…...

Similar Documents

Free Essay

Yolo

...Play Review 1 The name of the play was Super Happy Funtime Burlesque. The author is the Super Happy Funtime Burlesque Comedy Troupe, and the theatre it was produced at the Croswell Opera house in Adrian Michigan. The play took place February 25, 2012. The Croswell Opera House theatre is a proscenium stage. Everybody in the audience was facing the same way. The stage also had a red curtain which was used to demonstrate the end of the show when the curtains were closed. The plot of the story was set in the year 30,000 when the world was taken over by an evil dictator. The dictator imprisoned all people that sinned. The sinners that were imprisoned were put into another dimension. The remaining people started a rebellion against the dictator and eventually succeeded by killing him and his minions. The theme of the play was tragedy of losses and the war among different factions and how each faction involved in that war is affected. The set was filled with instruments and props that were used to help the audience imagine where the scene was taking place. The set was not successfully implemented due to the use of the imagination it was hard to imagine where the scene was taking place. If there was a set they could roll onto the stage it would have been successfully done. The costumes were made to look futuristic with the costumes filled with glitter. In addition, in some scenes the concept was set in the past in which the costumes were made out of straw to convey a time in......

Words: 632 - Pages: 3

Free Essay

Yolo

...Using Effective Communication in Intimate Relationships Speech 5 Santa Monica College Using Effective Communication in Intimate Relationships I. Introduction A. Statement of Problem Communication “can be understood as the practice of producing meanings, and the ways in which systems of meanings are negotiated by participants in a culture” (Schirato and Yell 1). Effective communication is imperative to creating healthy relationships in general. Specifically, what we will be addressing in this paper is how effective/ineffective communication can make or break intimate relationships. We are also analyzing effective/ineffective communication within arguments in intimate relationships, what the main issues are that contribute to conflict within these relationships, and what are the different outcomes in the dispute resolution process. The article we used to develop our questionnaire and ultimately the subject basis of this research paper is “19 Steps to Effective Communication”, taken from http://www.shaadimatchmaker.com/static/dating_tips/communication_in_relationship.do. We took these points, and created questions to analyze if our subjects were using the tactics described within the article to be effective in exercising their communication skills within their intimate relationships. This paper serves to analyze the results of our 15-question questionnaire. Our paper serves to analyze how age and level of education affects different types of......

Words: 282 - Pages: 2

Premium Essay

Yolo

...Personality overview Many theories have been developed throughout the years to help with understanding personality. A theory is a set of related assumptions that allows scientists to formulate testable hypotheses (Feist, 2009). The reason behind the existence of several theories is so that a theorist can speculate from a specific point of view. A theory is a tool that is used by scientists to pursue knowledge. Many of the personality theories derive from the personality of the theorist. In this paper I am going to discuss the similarities and differences surrounding Sigmund Freud’s psychoanalytical theory and Melanie Klein’s object relations theory. The most famous of all personality theories is psychoanalysis, developed by Sigmund Freud in the 1920s. Psychoanalysis is a school of thought that emphasized how the unconscious mind influenced behavior. Freud based his theories on the experiences he received from his patients. He believed that the human mind consisted of three components: the id, the ego and the super-ego. The id controlled the basic needs of the body such as hunger, thirst, sleep, etc… The ego makes sure that these needs are met as well as meeting the needs of the super-ego. The super-ego represents the ideal and moral aspects of a personality. Freud believed in free association, which was hard for some of his patients to master. This made dream analysis one of his famous forms of therapeutic technique. The Theories and methods in psychoanalytic thinking...

Words: 297 - Pages: 2

Free Essay

Living the Yolo Lifestyle

...young and old. In 2012, that slang term is YOLO. If you are over 25, YOLO likely means nothing to you. If you are under 25, you may be so familiar with YOLO that you’re already completely sick of it. A tip to the oldsters: YOLO is an acronym for “You Only Live Once.” It shot to fame earlier this year thanks to the rapper Drake, whose song “The Motto” has the hook, “You only live once, that’s the motto...YOLO, and we ’bout it every day, every day, every day.” After a video for the song was released in February, the buzzword spread quickly among the high school and college-age set by word of mouth, not just in person but through the turbocharged vehicle of social media. How quickly? Consider the lists of slang compiled every semester by students of Connie Eble, a professor of English at the University of North Carolina, Chapel Hill. YOLO was entirely absent from the submissions by Eble’s fall 2011 classes. By the spring semester, YOLO had become the most frequently mentioned slang term among the students, just edging out “totes” for “totally” and “cray” (or “cray-cray”) for “crazy.” What accounts for the meteoric rise of YOLO, and how has it gone virtually unnoticed by nonmillennials? Its appeal to the youthful is self-evident. YOLO as a shorthand mantra defines youth, on a certain level. What is teenagehood if not the adventurous, often foolhardy, desire to test the limits of acceptable behavior—because hey, why not? YOLO! The carpe diem sentiment of “you only......

Words: 394 - Pages: 2

Premium Essay

Yolo

...David Kim Prof. Stone Human Development 3.21.13 Death and Dying Mark’s job I found very fascinating. The fact that Mark deals with patients during and the after math of death brings a whole new level to his job. I am looking for a job in the health field that doesn’t involve a lot of blood but with patients. And the fact that there is a job like his shows there is more to the field of health than just blood. So it got me really focused on what he does. I also respect what the job he does, because Mark works in a very sensitive area, so he knows he always has to be careful of what he says. Mark has a very special job, not like any job you can find just by applying. If it’s one thing I learned, it’s that grief never ends. Grief has different stages for each person and that it can look very different for each person. The death of a person can also affect a person tangible to him or her. I got the sense of feeling that death also tends to linger with some people. Meaning, mark gave off different aurora sorts of feeling. When Mark came in, I felt a different aurora from him than just a normal person I would see on the streets or at school. I learned that death is very real, today, a sudden of realization I don’t know anyone that has died in my life to be honest. And so death was never real to me. If there is one person that has been affected by death it was my mom. Her brother died and she cried for days, but didn’t affect me much because I didn’t know him very well. If......

Words: 437 - Pages: 2

Premium Essay

Yolo

...“THE THEORY OF OPRIN AND HALDANE” According to their theory, life evolved in the oceans during a period when the atmosphere was reducing - containing H2, H2O, NH3, CH4, and CO2, but no free O2. Organic compounds were synthesized nonbiologically by ultraviolet light energy, which in the absence of an ozone shield would penetrate the upper layers of the ocean. Without free O2 to oxidize them, these organic molecules would be stable, and would accumulate in a warm, dilute broth that has been nicknamed "Haldane soup." The first living organism would be little more than a few chemical reactions wrapped up in a film or membrane to keep them from being diluted and destroyed. These organelles would absorb chemicals, grow, divide, and obtain energy by fermenting the available organic molecules around them. Photosynthesis would arise eventually as an alternative energy source when natural foods ran short. The oxygen released by photosynthesis would have the side effect of screening out the ultraviolet radiation with an ozone layer in the upper atmosphere, and eventually would turn the atmosphere from reducing to oxidizing. Free oxygen would lead to the evolution of respiration and to modern eucaryotic metabolism. This Oparin-Haldane theory was a remarkably complete blueprint for the ideas still held today. It was especially remarkable because in 1929 virtually none of the biochemical details of the previous chapters were known. None of the chemistry of glycolysis, respiration,...

Words: 335 - Pages: 2

Premium Essay

Yolo

...Amnesty International Amnesty International can simply be defined as a non-governmental organization that focuses on the right of humans. “Amnesty International is a global movement of more than 3 million supporters, members and activists in over 150 countries and territories who campaign to end grave abuses of human rights.” ("About Amnesty International.”2013). This organization believe every person to enjoy the rights enshrined in the Universal Declaration of Human Rights and other international human rights standards. They are also independent of any government, political ideology, economic interest or religion and are funded mainly by our the membership and public donations. Amnesty international has as many as 50 years of groundbreaking achievements, Amnesty International is making a major process of evolution, to adapt to changes in the world we operate in, and to increase the impact human rights work. They introduce a new, global way of working with Regional Hubs of research, campaigns, and communications – because they feel that they owe it to the people we work for to be the most effective force for freedom and justice that can be......

Words: 376 - Pages: 2

Free Essay

Yolo

...I’ve Used #YOLO To Justify My Poor Life Decisions AUG. 2, 2012 By JANUARY NELSON 1. I told a boy that I had a crush on him five minutes after I saw him making out with some girl at a house party. After confessing my true feelings, I lunged at him so we could have a make out session of our own. Surprisingly, it worked. The power of YOLO, you guys! 2. One night recently I went to an ex-boyfriend’s birthday party and waited around until everyone left so I could seduce him. My plan backfired, however, because by the time everyone left, I was so wasted that I ended up just passing out on the couch. The next morning, my ex was like “…” and I was like “…” and we both were like “YOLO.” 3. Anytime I eat after 4 a.m., it’s predicated upon the excuse of “YOLO.” There should be a sandwich at the deli just named “YOLO.” “I’ll take the YOLO to go and, no, I prefer not to talk about it.” 4. Last month, I stayed up till 6 a.m. with a beautiful boy I just met. He was so gorgeous but so, so dumb. I don’t ordinarily do things like that. I don’t just go home with beautiful boys and stay up till 6 a.m. I am a lady, dammit! But, I swear it was the YOLO taking over me. Okay, and maybe like a little bit of the MDMA I ingested earlier in the evening, if you want to be honest, WHICH I DON’T. That night, as he was bringing me to climax, I wanted to scream “YOLO YOLO YOOOOOOO-LOOOOOOOOO!” but I didn’t. Missed opportunity, for sure. 5. Ordering delivery three times in one day.......

Words: 551 - Pages: 3

Free Essay

Yolo

...GENERALS DIE IN BED – Charles Yale Harrison JR’s TEACHER NOTES Explain and speculate what the title of the novel is inferring about the Generals. A. * The title is a pun or is having a go at the generals. * Generals die in bed while the soldiers die on the front lines. * Generals don’t fight. Instead they command soldiers from a safe distance behind the frontlines * The title suggests that there is a total lack of respect for generals or for people in positions of power/ authority. If this happens in war then there is a breakdown in the chain of command, therefore making it difficult to win the war itself. Glossary Compile a comprehensive list of words/ terms/ phrases/ places from the text and from the period in which the novel is set in. These words and terms should then feature in your coursework and text responses. * Trench warfare * Western Front * Alliance * Mother Country * Over the top * No mans land * Parapet * Sniper * Artillery * Shell Shock * Shrapnel * Minewerfer – mine throwing trench mortars * Parados – the wall of the trench * Blighty – England * Bosch/ Heine – derogatory term for a German * Estaminet – French café * Propaganda – exaggerating the truth * Lice/ louse – small parasitic insect * Funk-hole – a cavity carved out of the inside of the trench * Raid * Interrogation Quotes Choose at least 3 quotes per chapter and attach who......

Words: 3945 - Pages: 16

Premium Essay

Yolo

...Cathode Ray Tubes Experiment The concept of the atom started with John Dalton (in 1808) proposing that ‘atoms’ existed which were comparable to tiny indestructible balls. Even though this theory wasn’t completely accurate, it set the stage for all of modern chemistry. Sir William Crooke: * Was responsible for making the cathode ray tubes. * The cathode ray was fired into a glass tube containing a partial vacuum. * The tube had a cathode plate (negatively charged) and an anode plate (positively charged) at one end of the tube. * When voltage is fed through the plates a small spark is created. * Once pump technology was introduced, the small spark turned into a purple ray. * Crooke found out that the cathode rays could be deflected with magnetic fields. Sir J.J Thompson: * First person to figure out that atoms are not indivisible and were not the smallest components in the universe. * The electron was discovered in experiments by Thompson, based on Crooke’s cathode ray tubes. 1st Experiment: * During the first 3 experiments, the cathode tube uses deflector plates inside the glass tube to form the ray into a more focused beam so he could tell if the ray was deflected easier. * Using a previously discovered principle stating that when a charged particle enters a uniform electric field (but no magnetic field), it will follow a perfect parabolic path, the size of which depended on the particles’ mass, charge and initial velocity. ...

Words: 570 - Pages: 3

Premium Essay

Yolo

...There are multiple definitions of what systems analysis is but most include three basic principles. These three principles include (1) the studying of the system already in place, (2) specifying the requirements and (3) designing and implementing new systems.Systems analysis is a process that has many ways of being fulfilled depending on the company but the key purpose is the same and it should always be structured and organised. | | The systems analyst has a couple of main drivers which keep them going, the biggest of these is the desire to make profit(Of course this is a business and so it will likely always be top priority to make money).Another thing that drives the business is the need for growth, this can be linked with profit also as when a company grows they will get more custom, which then results in more money coming into the business.To do this the systems analyst must interact with the business to find out exactly how their current system works through acts such as interviewing workers that are using the current system and presenting them with questionnaires to fill in or shadowing the employees over a period of time, there are many ways in which a systems analyst can gather the information needed. Once they know how the current system works they can get information from workers on what they need/would like the system to do that it either does not do currently or does not do very well. They can then communicate with those higher up in the business and suggest......

Words: 1692 - Pages: 7

Free Essay

Yolo Swaggity

...2014). In the sixteenth century, armies would act under the rule of the state and in exchange they would obtain their payment from the population of that same state because they were the main threat of violence. Be that as it may this was far from a perfect system so the elite that came to acquire the means of violence would offer the population security to the population and in exchange the people would pay taxes (also called protection rent). By the late eighteenth century, you could say that dominant groups or classes in Europe had acquired the means of violence in the different countries by having eliminated the rival centres of authority. The question now is why did these dominant groups form and more importantly why did they yolo swag...

Words: 624 - Pages: 3

Premium Essay

Yolo

...HCN Registered February 2016 Registered Nurse Nurses and Midwives Agreement: RNM Level 1 Position Number: 113857 Coronary Care Unit / Service 1 Fiona Stanley Hospital / South Metropolitan Health Service Reporting Relationships Nurse Director – Cardiovascular and Respiratory Medicine Award Level: RNM SRN Level 9 Position Number: 113359 Nurse Unit Manager – Coronary Care Unit Award Level: RNM SRN Level 4 Position Number:113440  This Position Directly reporting to this position: Title • Advanced Skills Enrolled Nurse • Enrolled Nurse • Assistant in Nursing Classification ENA; EN Level 1 – 2 FTE FTE FTE Also reporting to this supervisor: • Clinical Nurse, NMA; RNM Level 2 • Registered Nurse, NMW; RNM Level 1 • Advanced Skill Enrolled Nurse, ENA; EN Level 1-2 • Enrolled Nurse, ENA; EN Level 1 - 4 • Assistant in Nursing, ENA; AIN Level 1 - 3 ENA; EN Level 1 – 4 ENA; AIN Level 1 – 3 Key Responsibilities As part of a multidisciplinary team provides comprehensive evidence based nursing care to patients. Facilitates and promotes patient safety and quality of care. The Registered Nurse practices within their scope of practice considerate of the Nursing and Midwifery Board’s Nursing Practice Decision Flowchart. Page 1 of 3 Registered Nurse | RNM Level 1 | Position Number: 113857 Brief Summary of Duties 1. Clinical 1.1. Provides comprehensive evidence based nursing care to patients including......

Words: 922 - Pages: 4

Premium Essay

Yolo

...Deep packet inspection, or DPI, is software technology that is used that provides you with the ability to completely inspect any of the network packet, Some of the advantages include the full parsing of the content layers of the packet is the only dependable way to discover some of the most hazardous attacks, which have often been either mutated or muddied by using special encoding schemes, embedded content, nonstandard syntax or compression. Anyone who has ever attempted to crack Wi-Fi passwords in order to test for security vulnerabilities on a specific network, then you have probably been familiarized with Kali Linux. This security-focused version of Linux provides a mass array of tools that are utilized to seek out any possible weaknesses along with securing your network. Kali Linux NetHunter is a dedicated project which is specifically set-aside for compatibility and porting for use on specific Android devices. Wireshark is a network analysis tool that was formerly called Ethereal. This tool can be utilized to capture packets in real time and present them in literal-readable format. This networking tool also includes color-coding, filters and other features that allow you to inspect individual packets and dig deep into the traffic of a network. Whenever you are attempting to inspect something rather specific, it will help if you close down all of the other applications that are using the network so that you are able to limit the traffic. Jitter is fundamentally......

Words: 627 - Pages: 3

Premium Essay

Yolo

...Nike has created a wealth of corporate culture and employee loyalty and team spirit.The red "logo design" floating across everything from screen saver to the company'sheadquarters is located in Beaverton, Oregon coffee mug. The company chose the"campus" instead of an office call to their headquarters. Employees are called"players," Head "Coach", the meeting was the "huddle." These terms have a longway to go, so that daily work experience Beaverton lucky employees boring. In 1985, the company was founded 13 years ago, Nike, Reebok perplexingdevelopment colorful aerobics shoes. At that time, we have decided to reshape ourbusiness and culture, become a very popular sport and motivation Nike's way of life."This decision, the company also adjusted its marketing activities, focus on imagerather than just product advertising, caused by the slogan "just do" strategy. Since then, Nike has been committed to an internal culture, reflecting the mantra.Staff lunch, play sports or exercise half an hour. The new Nike shoes andSLAM-dunk, but to promote a way of life. The movement of all new employees towatch the video emphasized along with the soundtrack to discuss the soul of theathletes and the competitive spirit. In addition, management weekly e-mail to send updates to Nike-sponsored athletes recently the success of employees, and oftenheld a spokesperson to inspire and thank the contribution of the sports communityand its staff. This is not surprising, the background of a movement to......

Words: 253 - Pages: 2